Tilosin tartarat Tilosin là muối tartrat của một loại kháng sinh được sử dụng đặc biệt cho gia súc và gia cầm. Tiloisin là một hợp chất kiềm yếu được chiết xuất từ dịch nuôi cấy vi khuẩn Streptomyces. Về mặt lâm sàng, tilosin thường được bào chế dưới dạng muối tartrat và phosphat. Nó có dạng bột màu trắng hoặc hơi vàng, ít tan trong nước. Khi kết hợp với axit, nó tạo thành các muối tan trong nước, ổn định trong dung dịch kiềm yếu và axit yếu.
Số CAS :
74610-55-2EINECS :
616-119-1Bưu kiện :
25KG/BAGThương hiệu :
TOPINCHEM®Nguồn gốc :
ChinaCông thức :
C46H77NO17.C4H6O6Đặt hàng tối thiểu :
200kgMục :
Tylosin tartrateSự miêu tả
Tylosin tartrateĐây là một loại kháng sinh macrolide chủ yếu được sử dụng để điều trị các bệnh nhiễm trùng do Mycoplasma và vi khuẩn Gram dương gây ra.
Thông số kỹ thuật
Các mục kiểm tra | Thông số kỹ thuật | Kết quả kiểm tra |
Sự miêu tả | Bột có màu gần trắng hoặc hơi vàng, hút ẩm. | Tuân thủ |
Độ hòa tan | Nó dễ tan trong nước và diclorometan, tan ít trong... etanol khan, và tan trong dung dịch axit vô cơ loãng. | Tuân thủ |
Nhận dạng | Phổ hấp thụ hồng ngoại của sản phẩm này phải nhất quán. với phổ điều khiển. | Tuân thủ |
Độ axit | Độ pH nên là 5.0~7.2 | 5.9 |
Tyramine | Hàm lượng phải nhỏ hơn 0,35%. Nếu sản phẩm được sử dụng Để sản xuất các chế phẩm dùng đường tiêm, hàm lượng nên thấp hơn. hơn 0,15%. | 0,065% |
Mất khối lượng khi sấy khô | Không quá 4,5%. | 2,3% |
Cặn còn lại sau khi đốt cháy | Không quá 2,5%. | 0,51% |
Tylosin A | Tylosin A≥80%. | 93% |
Tổng cộng các thành phần | Tylosin A+B+C+D≥ 95%. | 98% |
Hiệu lực | Nồng độ hoạt chất của mẫu 1 miligam không thấp hơn 800 đơn vị tylosin tính theo trọng lượng khô. | 916 (Ướt) 938 (Khô) |
Phần kết luận | Sản phẩm đáp ứng tất cả các yêu cầu của Tập 9.0. | Tuân thủ |
Ứng dụng
1. Thuốc này có tác dụng đặc hiệu đối với vi khuẩn Mycoplasma và được sử dụng như thuốc ưu tiên để điều trị các bệnh do Mycoplasma gây ra.
2. Thuốc kháng sinh. Chủ yếu được sử dụng để điều trị nhiễm trùng do vi khuẩn và mycoplasma ở gia súc và gia cầm.